Khai giảng năm học 2025 - 2026
Chào mừng quý vị đến với website của Thư viên Trường THCS Lê Hồng Phong - Quận Phú Xuân -Huế
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chuyển động quanh mặt trời của trái đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 15h:59' 03-03-2025
Dung lượng: 486.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 15h:59' 03-03-2025
Dung lượng: 486.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾT. 13,14.BÀI 7. CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ
QUẢ
Môn:Địa lí,
Lớp: 6,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Mô tả được chuyển động xung quanh Mặt Trờicủa Trái Đất.
- Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài
học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích được hiện tượng các mùa và ngày đêm dài
ngắn theo mùa.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 137-140.
+ Sử dụng sơ đồ hình 7.1 SGK tr137 để mô tả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái
Đất.
+ Sử dụng sơ đồ hình 7.2, 7.3 SGK tr139, 140 để trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn
theo mùa.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: liên hệ hiện tượng
các mùa ở địa phương.
3. Về phẩm chất:ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin khoa
học về Trái Đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV), quả Địa cầu.
- Lược đồ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS):SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b.Nội dung:GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1.Giao nhiệm vụ:Em hãy kể tên các mùa mà em biết.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
Bước 3:Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: mùa
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4.GV dẫn dắt vào nội dung bài mới:Vậy mùa là gì? Nguyên nhân nào sinh ra các
mùa và Sự phân hóa mùa ở nước ta như thế nào? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
2.1. Tìm hiểu chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất (15 phút)
a. Mục tiêu:HS mô tả được chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất.
b. Nội dung:Quan sát sơ đồ hình 7.1 kết hợp kênh chữ SGK tr137, suy nghĩ cá nhân
để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1.Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS đọc nội dung mục I SGK.
* GV treo lược đồ chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái
Đất lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và thông tin trong bày, lần
lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời theo hướng
cùng chiều hay ngược chiều quay của kim đồng hồ?
- Hình dạng quỹ đạo quanh Mặt Trời của Trái Đất.
- Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng là bao
lâu?
-Nhận xét về độ nghiêng và hướng nghiếng của trục Trái Đất
vào các ngày 21-3, 22-6, 23-9,22-12.
Nội dung ghi bài
I. Chuyển động quay
quanh Mặt Trời của
Trái Đất
- Trái Đất quanh Mặt
Trời là từ tây sang đông,
theo quỹ đạo dạng hình
elip gần tròn.
- Trái Đất quay một
vòng quanh Mặt Trời
mất khoảng 365 ngày 6
giờ.
- Trong khi chuyển động
trên quỹ đạo, Trái Đất
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ:
luôn giữ nguyên độ
* HS đọc bài.
nghiêng
và
hướng
* HS dựa vào hình 7.1, đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để nghiêng của trục.
trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3.Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
-Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời theo hướng
ngược chiều quay của kim đồng hồ.
-Hình dạng quỹ đạo: elip gần tròn.
-Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời mất khoảng 365
ngày 6 giờ.
-Trục Trái Đất nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4.Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
2.2.Tìm hiểu vềhiện tượng mùa (30 phút)
a. Mục tiêu:HS trình bày và giải thích được hiện tượng các mùa.
b. Nội dung:Quan sát hình 7.1kết hợp kênh chữ SGK tr178, thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1.Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu
HS quan sát hình 16.4, 16.5 và thông tin trong bày, thảo luận
nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm 1, 2, 3, 4:
+ Mùa là gì? Người ta chia 1 năm ra làm mấy mùa. Nguyên
nhân nào sinh ra các mùa?
+ Vào các ngày 22 – 6 và 22 – 12, bán cầu Bắc hay bán cầu
Nam ngã về phía Mặt Trời nhiều hơn?
Nội dung ghi bài
II. Hệ quả chuyển
động của Trái Đất
quanh Mặt Trời
1. Hiện tượng mùa
- Mùa là một phần thời
gian của năm, có
những đặc điểm riêng
về thời tiết và khí hậu.
- Người ta có thể chia
một năm gồm mùa
nóng và mùa lạnh, mùa
- Nhóm 5, 6, 7, 8:
+ Ngày 22 – 6 ở bán cầu Bắc là mùa nóng hay lạnh? Vì sao?
+ Ngày 22 – 12 ở bán cầu Nam là mùa nóng hay mùa lạnh?
Vì sao?
+ Sự phân hóa bốn mùa ở nước ta như thế nào?
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS đọc bài.
* HS dựa vào hình 7.1, đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3.Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình
bày sản phẩm của mình, đại diện 2 nhóm (ví dụ: nhóm 4,
nhóm 8) lần lượt lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
-Nhóm 4:
+HS nêu khái niệm, phân loại và nguyên nhân sinh ra các mùa
theo nội dung SGK từ dòng 1-11 tr138 (Nội dung ghi bài)
+ Vào các ngày 22 – 6 bán cầu Bắc ngã về phía Mặt Trời
nhiều hơn và 22 – 12 bán cầu Nam ngã về phía Mặt Trời nhiều
hơn.
-Nhom1 8:
+ Ngày 22 – 6 ở bán cầu Bắc là mùa nóng. Vì lúc này đang
ngã về phía Mặt Trời.
+ Ngày 22 – 12 ở bán cầu Nam là mùa nóng. Vì lúc này đang
ngã về phía Mặt Trời.
+ Sự phân hóa bốn mùa ở nước ta: Sự phân hoá bốn mùa Ở
nước ta biểu hiện không rõ rệt lắm. Ở miền Bắc CỎ đủ bốn
mùa, tuy nhiên mùa xuân và mùa thu chí là những thời kì
chuyển tiếp ngắn. Ở miền Nam hầu như nóng quanh năm, một
năm phân làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
*HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
của nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4.Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
khô và mùa mưa hoặc
bốn mùa xuân, hạ, thu,
đông.
- Nguyên nhân: Khi
chuyển động quanh
Mặt Trời, do trục Trái
Đất nghiêng và không
đối hướng trên quỹ đạo
nên bán cầu Bắc và bán
cầu Nam lần lượt ngả
về phía Mặt Trời. Điều
này làm cho thời gian
được chiếu sáng ở mỗi
bán cầu thay đổi trong
năm và sinh ra các
mùa.
- Biểu hiện:
+ Bán cầu nào ngả về
phía Mặt Trời nhiều
hơn thì nhận được
nhiều nhiệt và ánh sáng
hơn, lúc này là mùa
nóng.
+ Ngược lại, bán cầu
ngả về phía Mặt Trời ít
hơn sẽ nhận được ít
nhiệt và ánh sáng hơn,
lúc này là mùa lạnh.
Như vậy, trong cùng
một thời điểm, mùa ở
hai bán cầu trái ngược
nhau.
+ Sự phân hoá bốn mùa
Ở nước ta biểu hiện
không rõ rệt lắm.
2.3.Tìm hiểu vềhiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa (20 phút)
a. Mục tiêu:HS trình bày và giải thích được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo
mùa.
b. Nội dung:Quan sát hình 7.2. Ngày và đêm trên Trái Đất vào ngày 22-6 và 22-12,
hình 7.3. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùakết hợp kênh chữ SGK tr139, 140, thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi
của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1.Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS đọc nội dung mục 2 SGK.
*GV yêu cầu HS quan sát hình 7.2, 7.3 SGK, và thông tin
trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Ngày 22-6, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến
nào? Thời điểm đó,ngày dài hơi đêm ở bán cầu Bắc hay bán
cầu Nam?
- Ngày 22-12, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ
tuyến nào? Thời điểm đó, ngày dài hơn đêm ở bán cầu Bắc
hay bán cầu Nam?
-So sánh độ dài giữa ngày và đêm ở các điểm A, B, C vào
ngày 22-6 và 22-12.
- Rút ra kết luận về sự chênh lệch ngày đêm theo mùa từ kết
quả so sánh trên. Nêu nguyên nhân.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 7.2, 7.3, đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ
để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3.Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
*Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
Nội dung ghi bài
- Ngày 22-6, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến
23027'B. Thời điểm đó, ngày dài hơi đêm ở bán cầu Bắc.
- Ngày 22-12, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ
tuyến: 23027'N. Thời điểm đó, ngày dài hơn đêm ở bán cầu
Nam.
- So sánh độ dài giữa ngày và đêm ở các điểm A, B, C vào
ngày 22-6 và 22-12: điểm A có ngày và đêm dài bằng nhau.
Điểm B có ngày dài hơn đêm vào ngày 22-6 và đêm dài hơn
ngày vào ngày 22-12. Điểm C có ngày dài 24h vào ngày 22-6
và đêm dài 24h vào ngày 22-12.
- Rút ra kết luận và nêu nguyên nhân về sự chênh lệch ngày
đêm theo mùa theo nội dung SGK đoạn 1, 2 tr140 (Nội dung
ghi bài).
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4.Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung:GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm:trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1.Giao nhiệm vụ:GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:Hãy giải thích câu tục ngữ
Việt Nam:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối''
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng về một hướng
không đổi nên lần lượt từng nửa cầu ngả về phía Mặt Trời còn nửa kia thì chếch xa.
- Vào khoảng tháng 5 âm lịch (nhằm tháng 6 dương lịch) là thời gian bán cầu Bắc ngả
về phía Mặt Trời nhiều nhất nên các vùng ở Bắc bán cầu nhận được nhiều nhiệt nhất, (là
mùa hạ) đồng thời, thời gian ban ngày kéo dài, đêm ngắn hơn (Đêm tháng 5 chưa nằm đã
sáng).
- Vào khoảng tháng 10 âm lịch (nhằm tháng 11 dương lịch) là thời gian bán cầu Bắc
chếch xa Mặt Trời nhất nên nhận được ít nhiệt (là mùa Đông), lúc này thời gian ban ngày
rất ngắn, đêm kéo dài (Ngày tháng 10 chưa cười đã tối).
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4.Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Nội dung:GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm:trả lời được câu hỏi của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1.Giaonhiệm vụ:GV đặt câu hỏi cho HS:Địa phương em đang sinh sống mỗi
năm có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Thời gian mỗi mùa thường kéo dài khoảng
mấy tháng?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
ví dụ ở TPHCM có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô. Mùa mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10 kéo dài 6 tháng, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, kéo dài 6 tháng.
Bước 4.Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
QUẢ
Môn:Địa lí,
Lớp: 6,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Mô tả được chuyển động xung quanh Mặt Trờicủa Trái Đất.
- Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài
học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích được hiện tượng các mùa và ngày đêm dài
ngắn theo mùa.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 137-140.
+ Sử dụng sơ đồ hình 7.1 SGK tr137 để mô tả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái
Đất.
+ Sử dụng sơ đồ hình 7.2, 7.3 SGK tr139, 140 để trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn
theo mùa.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: liên hệ hiện tượng
các mùa ở địa phương.
3. Về phẩm chất:ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin khoa
học về Trái Đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV), quả Địa cầu.
- Lược đồ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS):SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b.Nội dung:GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1.Giao nhiệm vụ:Em hãy kể tên các mùa mà em biết.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
Bước 3:Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: mùa
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4.GV dẫn dắt vào nội dung bài mới:Vậy mùa là gì? Nguyên nhân nào sinh ra các
mùa và Sự phân hóa mùa ở nước ta như thế nào? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
2.1. Tìm hiểu chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất (15 phút)
a. Mục tiêu:HS mô tả được chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất.
b. Nội dung:Quan sát sơ đồ hình 7.1 kết hợp kênh chữ SGK tr137, suy nghĩ cá nhân
để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1.Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS đọc nội dung mục I SGK.
* GV treo lược đồ chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái
Đất lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và thông tin trong bày, lần
lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời theo hướng
cùng chiều hay ngược chiều quay của kim đồng hồ?
- Hình dạng quỹ đạo quanh Mặt Trời của Trái Đất.
- Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng là bao
lâu?
-Nhận xét về độ nghiêng và hướng nghiếng của trục Trái Đất
vào các ngày 21-3, 22-6, 23-9,22-12.
Nội dung ghi bài
I. Chuyển động quay
quanh Mặt Trời của
Trái Đất
- Trái Đất quanh Mặt
Trời là từ tây sang đông,
theo quỹ đạo dạng hình
elip gần tròn.
- Trái Đất quay một
vòng quanh Mặt Trời
mất khoảng 365 ngày 6
giờ.
- Trong khi chuyển động
trên quỹ đạo, Trái Đất
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ:
luôn giữ nguyên độ
* HS đọc bài.
nghiêng
và
hướng
* HS dựa vào hình 7.1, đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để nghiêng của trục.
trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3.Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
-Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời theo hướng
ngược chiều quay của kim đồng hồ.
-Hình dạng quỹ đạo: elip gần tròn.
-Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời mất khoảng 365
ngày 6 giờ.
-Trục Trái Đất nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4.Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
2.2.Tìm hiểu vềhiện tượng mùa (30 phút)
a. Mục tiêu:HS trình bày và giải thích được hiện tượng các mùa.
b. Nội dung:Quan sát hình 7.1kết hợp kênh chữ SGK tr178, thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1.Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu
HS quan sát hình 16.4, 16.5 và thông tin trong bày, thảo luận
nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm 1, 2, 3, 4:
+ Mùa là gì? Người ta chia 1 năm ra làm mấy mùa. Nguyên
nhân nào sinh ra các mùa?
+ Vào các ngày 22 – 6 và 22 – 12, bán cầu Bắc hay bán cầu
Nam ngã về phía Mặt Trời nhiều hơn?
Nội dung ghi bài
II. Hệ quả chuyển
động của Trái Đất
quanh Mặt Trời
1. Hiện tượng mùa
- Mùa là một phần thời
gian của năm, có
những đặc điểm riêng
về thời tiết và khí hậu.
- Người ta có thể chia
một năm gồm mùa
nóng và mùa lạnh, mùa
- Nhóm 5, 6, 7, 8:
+ Ngày 22 – 6 ở bán cầu Bắc là mùa nóng hay lạnh? Vì sao?
+ Ngày 22 – 12 ở bán cầu Nam là mùa nóng hay mùa lạnh?
Vì sao?
+ Sự phân hóa bốn mùa ở nước ta như thế nào?
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS đọc bài.
* HS dựa vào hình 7.1, đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3.Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình
bày sản phẩm của mình, đại diện 2 nhóm (ví dụ: nhóm 4,
nhóm 8) lần lượt lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
-Nhóm 4:
+HS nêu khái niệm, phân loại và nguyên nhân sinh ra các mùa
theo nội dung SGK từ dòng 1-11 tr138 (Nội dung ghi bài)
+ Vào các ngày 22 – 6 bán cầu Bắc ngã về phía Mặt Trời
nhiều hơn và 22 – 12 bán cầu Nam ngã về phía Mặt Trời nhiều
hơn.
-Nhom1 8:
+ Ngày 22 – 6 ở bán cầu Bắc là mùa nóng. Vì lúc này đang
ngã về phía Mặt Trời.
+ Ngày 22 – 12 ở bán cầu Nam là mùa nóng. Vì lúc này đang
ngã về phía Mặt Trời.
+ Sự phân hóa bốn mùa ở nước ta: Sự phân hoá bốn mùa Ở
nước ta biểu hiện không rõ rệt lắm. Ở miền Bắc CỎ đủ bốn
mùa, tuy nhiên mùa xuân và mùa thu chí là những thời kì
chuyển tiếp ngắn. Ở miền Nam hầu như nóng quanh năm, một
năm phân làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
*HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
của nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4.Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
khô và mùa mưa hoặc
bốn mùa xuân, hạ, thu,
đông.
- Nguyên nhân: Khi
chuyển động quanh
Mặt Trời, do trục Trái
Đất nghiêng và không
đối hướng trên quỹ đạo
nên bán cầu Bắc và bán
cầu Nam lần lượt ngả
về phía Mặt Trời. Điều
này làm cho thời gian
được chiếu sáng ở mỗi
bán cầu thay đổi trong
năm và sinh ra các
mùa.
- Biểu hiện:
+ Bán cầu nào ngả về
phía Mặt Trời nhiều
hơn thì nhận được
nhiều nhiệt và ánh sáng
hơn, lúc này là mùa
nóng.
+ Ngược lại, bán cầu
ngả về phía Mặt Trời ít
hơn sẽ nhận được ít
nhiệt và ánh sáng hơn,
lúc này là mùa lạnh.
Như vậy, trong cùng
một thời điểm, mùa ở
hai bán cầu trái ngược
nhau.
+ Sự phân hoá bốn mùa
Ở nước ta biểu hiện
không rõ rệt lắm.
2.3.Tìm hiểu vềhiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa (20 phút)
a. Mục tiêu:HS trình bày và giải thích được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo
mùa.
b. Nội dung:Quan sát hình 7.2. Ngày và đêm trên Trái Đất vào ngày 22-6 và 22-12,
hình 7.3. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùakết hợp kênh chữ SGK tr139, 140, thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi
của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1.Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS đọc nội dung mục 2 SGK.
*GV yêu cầu HS quan sát hình 7.2, 7.3 SGK, và thông tin
trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Ngày 22-6, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến
nào? Thời điểm đó,ngày dài hơi đêm ở bán cầu Bắc hay bán
cầu Nam?
- Ngày 22-12, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ
tuyến nào? Thời điểm đó, ngày dài hơn đêm ở bán cầu Bắc
hay bán cầu Nam?
-So sánh độ dài giữa ngày và đêm ở các điểm A, B, C vào
ngày 22-6 và 22-12.
- Rút ra kết luận về sự chênh lệch ngày đêm theo mùa từ kết
quả so sánh trên. Nêu nguyên nhân.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 7.2, 7.3, đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ
để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3.Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
*Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
Nội dung ghi bài
- Ngày 22-6, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến
23027'B. Thời điểm đó, ngày dài hơi đêm ở bán cầu Bắc.
- Ngày 22-12, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ
tuyến: 23027'N. Thời điểm đó, ngày dài hơn đêm ở bán cầu
Nam.
- So sánh độ dài giữa ngày và đêm ở các điểm A, B, C vào
ngày 22-6 và 22-12: điểm A có ngày và đêm dài bằng nhau.
Điểm B có ngày dài hơn đêm vào ngày 22-6 và đêm dài hơn
ngày vào ngày 22-12. Điểm C có ngày dài 24h vào ngày 22-6
và đêm dài 24h vào ngày 22-12.
- Rút ra kết luận và nêu nguyên nhân về sự chênh lệch ngày
đêm theo mùa theo nội dung SGK đoạn 1, 2 tr140 (Nội dung
ghi bài).
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4.Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung:GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm:trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1.Giao nhiệm vụ:GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:Hãy giải thích câu tục ngữ
Việt Nam:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối''
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng về một hướng
không đổi nên lần lượt từng nửa cầu ngả về phía Mặt Trời còn nửa kia thì chếch xa.
- Vào khoảng tháng 5 âm lịch (nhằm tháng 6 dương lịch) là thời gian bán cầu Bắc ngả
về phía Mặt Trời nhiều nhất nên các vùng ở Bắc bán cầu nhận được nhiều nhiệt nhất, (là
mùa hạ) đồng thời, thời gian ban ngày kéo dài, đêm ngắn hơn (Đêm tháng 5 chưa nằm đã
sáng).
- Vào khoảng tháng 10 âm lịch (nhằm tháng 11 dương lịch) là thời gian bán cầu Bắc
chếch xa Mặt Trời nhất nên nhận được ít nhiệt (là mùa Đông), lúc này thời gian ban ngày
rất ngắn, đêm kéo dài (Ngày tháng 10 chưa cười đã tối).
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4.Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Nội dung:GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm:trả lời được câu hỏi của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1.Giaonhiệm vụ:GV đặt câu hỏi cho HS:Địa phương em đang sinh sống mỗi
năm có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Thời gian mỗi mùa thường kéo dài khoảng
mấy tháng?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
ví dụ ở TPHCM có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô. Mùa mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10 kéo dài 6 tháng, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, kéo dài 6 tháng.
Bước 4.Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
 





